Đang tải dữ liệu ...Đang tải dữ liệu ...
Chia sẻ:

Canon EOS 60D Body (J)

  • Tình trạng: Hàng Japan - Hoạt động hoàn hảo
  • Phụ kiện: Pin xịn, Sạc xịn, dây đeo, dây USB

- Canon EOS 60D 99% Fullbox - Chụp ~900 shots. Giá : 10.800.000 VNĐ

- Canon EOS 60D 95% Nobox - Chụp ~12k shots. Giá : 9.500.000 VNĐ

BEST PRICE: 0932.322.689 ( Mr Sơn)

Bảo hành: 06 Tháng Photoking
Kho hàng:
- 249 Xã Đàn: Đặt hàng
- 186 Hoàng Quốc Việt: Sẵn hàng
- 07 Mê Linh,Hải Phòng: Sẵn hàng
Miễn phí vận chuyển (?):

Quý khách vui lòng xem Chính sách vận chuyển của PhotoKing: Tại đây

Lượt xem: 4.905
Tải báo giá sản phẩm này
Giá bán tại PhotoKing:
9.500.000 VNĐ
(Bảo hành 06 tháng tại PhotoKing)
Tư vấn bán hàng (8h00 - 20h30): 04 3563 9427 (249 Xã Đàn) - 04 3755 5656 (186 Hoàng Quốc Việt)
Giới thiệu
Thông số kỹ thuật
Đánh giá
K-video
Tải hướng dẫn sử dụng máy

Canon EOS 60D

 

Dòng hai số của Canon (xxD) từ trước đến nay luôn đạt được những thành công đáng kể nếu so với đối thủ "truyền kiếp" Nikon. Tuy nhiên, những nâng cấp từ model 50D lên 60D sẽ chẳng khó để những người dùng lâu năm đoán biết nếu như không có xuất hiện của 7D.

Canon EOS 60D. Ảnh:Tuấn Hưng.

 

Model này ra mắt đã làm rất nhiều người tò mò về định nghĩa phân chia mới giữa các dòng của Canon. EOS 7D được coi như là một chiếc "1D mini" với hệ thống lấy nét tự động 19 điểm và tốc độ chụp liên tiếp lên tới 8 khung hình/giây. Dòng xxD nếu tiếp tục đi theo xu hướng cũ lúc này trở thành quá thừa thãi và đắt đỏ nếu so với 550D và cũng không đủ mạnh so với 7D.

Chính vì vậy, 60D ra mắt với sự ra đi của lớp vỏ magiê (thay bằng vỏ nhựa), kích thước nhỏ hơn một chút và các tính năng chủ yếu theo hướng nâng cấp so với dòng xxxD (Rebel) như thêm màn hình LCD hiển thị thông số phía trên, bánh xe điều chỉnh ở mặt sau so với chỉ có các phím điều hướng.

Ngoài ra, các tính năng mới như quay video Full HD, màn hình lật xoay độ phân giải cao, độ phân giải cảm biến cũng được nâng lên tới 18 Megapixel đã khiến cho 60D đã gần như nằm chính xác ở giữa khoảng 550D và 7D.

Một số thông tin kỹ thuật chính của 60D:

  • Cảm biến ảnh APS-C CMOS 18 Megapixel.
  • Dải ISO 100-3200 (mở rộng đến 12.800)
  • Tốc độ chụp 5,3 khung hình/giây.
  • Quay phim chuẩn Full HD 1080p với khả năng chỉnh tay.
  • Hỗ trợ thẻ nhớ SD/SDHC/SDXC.
  • Màn hình lật xoay độ phân giải 1 Megapixel.

Canon EOS 60D hiện đã có mặt tại Việt Nam với giá chính hãng là:

  • EOS 60D nguyên thân giá 26.900.000 đồng.
  • EOS 60D kèm ống kính EF S18-55IS giá 30.800.000 đồng.
  • EOS 60D kèm ống kính EF S18-135IS giá 35.800.000 đồng.
  • EOS 60D kèm ống kính EF S18-200IS giá 37.800.000 đồng.

Trong khi đó, mức giá trên thị trường xách tay của mẫu máy này vào khoảng hơn 20 triệu đồng (nguyên thân máy).

 

 

Phần một: Thiết kế, màn hình hiển thị

 

Canon EOS 60D có kích thước nhỏ hơn so với dòng 50D một chút và vỏ cũng làm bằng nhựa, chất liệu giống như của 550D chứ không phải magiê như truyền thống của xxD.

60D có thân hình bằng nhựa vào nhỏ hơn so với 50D. Ảnh:Tuấn Hưng.

Một số thay đổi khác về thiết kế của Canon 60D như phím nguồn chuyển lên ngay dưới bánh xe chế độ. Bánh xe chế độ ở 60D cũng mặc định ở chế độ khóa (không thể xoay), để chuyển chế độ chụp người dùng phải ấn vào nút phía trên mới có thể thao tác.


Canon 60D sử dụng pin LP-E6 Lithium-Ion tương tự như trên 5D Mark II và 7D.Bánh xe điều chỉnh ở mặt sau cũng có thêm các phím điều hướng thứ cấp ở bên trong. Các phím điều chỉnh ở dưới màn hình như trên 50D được chuyển qua bố trí xung quanh bánh xe điều khiển. 60D cũng lưu trữ thông qua thẻ nhớ SD thay vì thẻ CF truyền thống.

Màn hình hiển thị

60D là chiếc camera đầu tiên của dòng EOS có màn hình lật xoay rất tiện dụng. Vẫn có kích thước 3 inch như trên 50D nhưng màn hình này có độ phân giải lên tới 1 Megapixel cho góc nhìn tốt. Khi sử dụng ngoài trời thì màn hình này vẫn hiển thị rất sắc nét và hầu như không bị bóng hoặc lóa. Thay đổi này được coi là bước đột phá giúp chức năng quay video có thể sử dụng tiện lợi hơn rất nhiều.

Màn hình lật xoay tiện dụng. Ảnh:Tuấn Hưng.

Tuy nhiên, những ý kiến đầu tiên về màn hình này khá trái chiều như độ phân giải cao đã làm ảnh xem trên máy luôn "long lanh" hơn khá nhiều so với chất ảnh thực tế. Thêm nữa, màn hình có xu hướng hiển thị thiên nhiều về gam màu nóng khi thể hiện trên ảnh các sắc xanh luôn có vẻ nhạt và khó nhận thấy hơn trên máy tính.

Ích lợi của màn hình này khi chụp ảnh tĩnh lại chưa phát huy được hết. Nếu chụp bằng tính năng liveview, mỗi lần cần lấy nét máy sẽ thực hiện việc lật gương (tắt liveview tạm thời), sau đó mới tiếp tục hiển thị hình ảnh lên màn hình.

Màn hình phụ phía trên lược bỏ thông số cân bằng trắng và kích thước ảnh. Ảnh:Tuấn Hưng.

Màn hình phía trên của 60D có kích thước nhỏ hơn 50D một chút và được thiết kế cách điệu với đường vát. Điểm đáng tiếc là các thông số hiển thị trên màn hình này đã bị lược bỏ phần cân bằng trắng và kích thước ảnh so với trước. Bốn phím chức năng bên trên cũng chỉ có tác dụng điều chỉnh một thông số duy nhất chứ không phải hai như trước đây.

Các thông số hiển thị bên trong khung ngắm cũng có chút thay đổi khi vạch chỉ thời lượng pin xuất hiện, dải bù trừ sáng cũng tăng lên là +/- 3EV thay vì +/-2EV như trước. Khung ngắm của 60D hiển thị độ bao phủ 96%.

 

Phần hai: Hoạt động, điều khiển

 

Mặc dù giữ lại khá nhiều cách bố trí và các phím chức năng so với 50D nhưng 60D vẫn "bắt buộc" phải có một số thay đổi do sự xuất hiện của màn hình lật xoay chiếm diện tích lớn hơn trước (cùng kích thước màn hình nhưng thêm khớp lật xoay).

Ở mặt sau máy, dãy phím bấm chức năng cũng được thay đổi so với 50D khi dàn trải ra xung quanh phần bánh xe và phím điều hướng. Hầu hết các nút đều được lược bỏ việc kiêm nhiệm nhiều chức năng tinh chỉnh, điểm hướng tới những người dùng ít kinh nghiệm. Hai phím chức năng Picture Style và Jump cũng được lược bỏ. Để bù đắp điều này, nút "Set" sẽ có thêm nhiều chức năng mới như cân bằng trắng và các thông số kỹ thuật khác.Đầu tiên là phím nguồn được bố trí ngay dưới bánh xe chế độ, khá giống so với 7D và các dòng máy xxxD, thay đổi được cho là tiện dụng hơn trước đây. Đáng kể nhất là sự "ra đi" của joystick để lựa chọn điểm lấy nét và di chuyển các menu điều khiển khác. Thay vào đó người dùng sẽ phải thực hiện các thao tác trên qua các phím điều hướng bên dưới, điều quen thuộc với dòng entry-level nhưng lại gây bất ngờ và lạ lẫm đối với người dùng quen thuộc của xxD. Theo lý giải của Canon, thay đổi này giúp người dùng chủ động hơn trong các tình huống chụp dọc.

Menu cài đặt khá đầy đủ và dễ hiểu. Ảnh: Tuấn Hưng.

Sự xuất hiện của nút "Q" cũng được cho là giải quyết các vấn đề về chỉnh thông số chụp như cân bằng trắng, Picture Style và kích thước ảnh chụp. Lúc này, màn hình hiển thị phía sau sẽ đóng vai trò quan trọng hơn trước khá nhiều nếu so với 40D hay 50D với chức năng chính chỉ là xem ảnh và các thông số menu kỹ thuật khác.

Một điểm mới khá đáng chú ý nữa ở 60D là thêm tùy chọn cho người dùng ở chế độ Scene. Ở chế độ chụp cảnh vật, người dùng có thể lựa chọn các thiết lập Ambience (môi trường) để tạo ra các hiệu ứng cho ảnh chụp được khác nhau như Vivid, Soft, Warm, Intense, Cool, Brighter... ở trong các thời điểm khác nhau như Daylight, Shade, Cloudy và Sunset.

60D cũng là một trong những chiếc camera đầu tiên được trang bị thước ngắm cân bằng điện tử tiện dụng.

 

Phần 3: Chất lượng ảnh, video

 

Chất lượng hình ảnh, khả năng lấy nét, đo sáng, cân bằng trắng.

Canon EOS 60D sử dụng cảm biến CMOS 18 Megapixel theo chuẩn APS-C, hệ số crop 1,6x. Dải ISO của máy trải từ 100 tới 6.400, mở rộng lên mức H (High) tương đương ISO 12.800.Do vẫn sử dụng một vi xử lý DIGIC 4 trong khi số "chấm" lại cao hơn tiền nhiệm 50D nên tốc độ chụp liên tiếp trên máy giảm xuống còn 5,3 hình mỗi giây, liên tục 58 ảnh JPEG hoặc 16 ảnh RAW (so với EOS 50D là 6,3 hình/giây, 90 ảnh JPEG hoặc 16 ảnh RAW và EOS 7D là 8 hình/giây, 126 ảnh JPEG hoặc 15 ảnh RAW).


Do sử dụng cảm biến đo sáng tốt giống như 7D là iFCL 63 nên 60D có khả năng đo sáng khá chính xác và được đánh giá rất tốt. Thỉnh thoảng vẫn xuất hiện các trường hợp đo sáng sai do bị phụ thuộc vào các điểm lấy nét AF nhưng đây là một vấn đề không lớn đối với những người đã có kinh nghiệm chụp ảnh một thời gian dài.Hệ thống lấy nét của 60D bao gồm 9 điểm xếp thành hình thoi, tất cả các điểm đều là loại cross-type.Qua thử nghiệm, model này cho tốc độ lấy nét rất nhanh và chính xác trong điều kiện đủ sáng. Mặc dù vậy, ở chế độ liveview, tốc độ này bị chậm đi khá nhiều từ khi bấm nút đến khi máy chụp được ảnh (thời gian trễ là do máy phải lật gương lại để lấy nét khi chụp).


Khả năng khử noise của 60D tốt hơn khá nhiều so với 50D nhưng lại vẫn chưa bằng so với D7000, model được coi là đối thủ bên phía Nikon. Các bài viết về khả năng khử nhiễu của 60D và so sánh với các đối thủ đã có trước đây.Cân bằng trắng của máy nói chung rất tốt ngoại trừ khi chụp ở điều kiện ánh sáng trắng nhân tạo thì sắc cam trong ảnh thường bị rực hơn so với thực tế. Trong các điều kiện chụp có độ tương phản cao, 60D cũng thường cho kết quả là ảnh bị dư sáng.

Chất lượng video

Trong khi đó, khả năng quay video được coi là lợi thế lớn nhất trên 60D. Ngoài màn hình tiện dụng thì chất lượng quay video của máy cũng là rất đáng nể, tương tự như 7D và 550D với hình ảnh mịn và cho người dùng khả năng kiểm soát tốt với nhiều tinh chỉnh tay như khẩu độ, độ nhạy sáng và tốc độ khung hình hỗ trợ cao.

EOS 60D có thể quay video Full HD ở tốc độ 30/24 khung hình/giây, HD ở tốc độ 60/50 khung hình giây. Chiếc DSLR này cũng cho người dùng khả năng chụp hình ảnh khi đang quay video.

Kiểu thân máy
Kiểu thân máy
(Body type)
Mid-size SLR
Cảm biến
Tỷ lệ ảnh
(Image ratio w:h)
3:2
1:1
4:3
16:9
Độ Phân giải lớn nhất
(Max resolution)
5184 x 3456
?
Độ phân giải hiệu dụng
(Effective pixels)
18 Megapixels
Kích cỡ cảm biến
(Sensor size)
APS-C (22.3 x 14.9 mm)
?
Kiểu cảm biến
(Sensor type)
CMOS
?
Chíp xử lý
(Processor)
Digic 4
?
Hình ảnh
Độ nhạy sáng
(ISO)
Auto, 100, 200, 400, 800, 1600, 3200, 6400, (12800 with boost)
Cân bằng trắng mặc định
(White balance presets)
8
Tùy chọn cân bằng trắng
(Custom white balance)
Yes
Chống rung
(Image stabilization)
No
Định dạng ảnh không nén
(Uncompressed format)
RAW
Mức chất lượng JPEG
(JPEG quality levels)
Fine, Normal
Thông tin ống kính
Zoom kỹ thuật số
(Digital zoom)
No
Tự động lấy nét
(Autofocus)
Contrast Detect (sensor)
Phase Detect
Multi-area
Selective single-point
Single
Continuous
Face Detection
Live View
Lấy nét tay
(Manual focus)
Yes
Số điểm lấy nét
(Number of focus points)
9
Ngàm ống kính
(Lens mount)
Canon EF/EF-S mount
Độ nhân tiêu cự
(Focal length multiplie)
1.6x
Kính ngắm/màn hình
Khớp nối màn hình
(Articulated LCD)
Fully articulated
Kích thước màn hình
(Screen size)
3inch
Mật độ điểm màn hình
(Screen dots)
1,040,000
Màn hình cảm ứng
(Touch screen)
No
Live view Yes
Loại kính ngắm
(Viewfinder type)
Optical (pentaprism)
Độ phóng đại kính ngắm
(Viewfinder magnification)
0.95×
Độ bao phủ kính ngắm
(Viewfinder coverage)
96 %
Tính năng chụp ảnh
Tốc độ chụp chậm nhất
(Minimum shutter speed)
30 sec
Tốc độ chụp nhanh nhất
(Maximum shutter speed)
1/8000 sec
Ưu tiên khẩu độ
(Aperture priority)
Yes
Ưu tiên tốc độ chụp
(Shutter priority)
Yes
Chỉnh sáng bằng tay
(Manual exposure mode)
Yes
Chế độ chụp mặc định
(Subject / scene modes)
Yes
Đèn Flash
(Built-in flash)
Yes (Pop-up)
Chế độ đèn Flash
(Flash modes)
Auto, On, Off, Red-eye
Khe cắm Flash ngoài
(External flash)
Yes (Hot-shoe, Wireless plus Sync connector)
Chụp liên tục
(Continuous drive)
Yes (5.3 fps)
Chụp hẹn giờ
(Self-timer)
Yes (2 sec or 10 sec, Custom)
Các chế độ đo sáng
(Metering modes)
Multi
Center-weighted
Spot
Partial
Độ phơi sáng
(Exposure compensation)
±5 (at 1/3 EV, 1/2 EV steps)
AE Bracketing ±3 (2, 3, 5, 7 frames at 1/3 EV, 1/2 EV steps)
WB Bracketing Yes (3 frames in either blue/amber or magenta/green axis)
Tính năng quay phim
Định dạng Video
(Format Video)
H.264
Microphone Mono
Độ phân giải Video
(Resolutions Video)
1920 x 1080 (30, 25, 24 fps), 1280 x 720 (60, 50 fps), 640 x 480 (60, 50 fps)
Lưu trữ
Định dạng thẻ nhớ
(Storage types)
SD/SDHC/SDXC
Bộ nhớ trong
(Storage included)
None
Kết nối
USB USB 2.0 (480 Mbit/sec)
HDMI Yes (HDMI mini)
Wireless Eye-Fi Connected
Điều khiển từ xa
(Remote control)
Yes (Optional)
Kích thước
Chống nước / Chống sốc
(Environmentally sealed)
Yes (Weather and dust resistant)
Pin (Battery) Battery Pack
Loại Pin
(Battery description)
Lithium-Ion LP-E6 rechargeable battery & charger
Dung lượng Pin
(Battery Life (CIPA))
1100
Trọng lượng
(Weight)
755 g (1.66 lb / 26.63 oz)
Kích thước
(Dimensions)
145 x 106 x 79 mm (5.71 x 4.17 x 3.11″)
Tính năng khác
GPS None
Orientation sensor Yes
Timelapse recording Yes (by USB cable and PC)

Các bạn download HDSD Canon EOS 60D Tiếng Việt: Tại đây

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
249 Xã Đàn,Đống Đa,HN
186 Hoàng Quốc Việt,HN
07 Mê Linh,Lê Chân, HP
Sửa chữa - Bảo Hành
SẢN PHẨM HOT
Giá: 14.100.000 VNĐ VNĐ
Giá: 15.600.000 VNĐ VNĐ
Giá: 25.280.000 VNĐ VNĐ
LIÊN HỆ MUA HÀNG
Đóng lại [ X ]